Một số thuật ngữ, khái niệm và lưu ý trong giám sát sốt rét

1. Giai đoạn:

+ Phòng chống bệnh sốt rét: Tỷ lệ KSTSR hằng năm >=1/1000 dân số ở bất kỳ năm nào trong 5 năm gần nhất;

+ Loại trừ bệnh sốt rét: Tỷ lệ KSTSR hằng năm <1/1000 dân số ở tất cả các năm trong 5 năm gần nhất;

+ Phòng ngừa sốt rét quay trở lại sau loại trừ.

Đối với mỗi giai đoạn sẽ có nội dung giám sát và phòng chống bệnh riêng.

2. Nội địa hay ngoại lai: phân theo phạm vi xã/phường/thị trấn.

3. Dịch: khi số người mắc bệnh vượt quá số người dự tính bình thường trong khoảng thời gian xác định ở một khu vực nhất định.

4. Ổ bệnh sốt rét:

+ Hoạt động: năm hiện tại có ít nhất 01 trường hợp sốt rét lan truyền tại chỗ;

+ Tiềm tàng: năm hiện tại không có trường hợp sốt rét nội địa, và có ít nhất 01 trường hợp sốt rét lan truyền tại chỗ trong 03 năm trước;

+ Đã được kiểm soát: không có sốt rét nội địa trong năm hiện tại và trong 3 năm trước.

5. Chiến lược 2-3-7

+ Báo cáo trường hợp bệnh (case notification): trong vòng 2 ngày, thực hiện bởi trạm y tế và báo cáo theo Phụ lục 1 – Biểu mẫu 1: Báo cáo trường hợp bệnh và điều tra trường hợp bệnh sốt rét;

+ Điều tra trường hợp bệnh (case classification): trong vòng 3 ngày, thực hiện bởi TTYT huyện và báo cáo theo Phụ lục 1 – Biểu mẫu 1: Báo cáo trường hợp bệnh và điều tra trường hợp bệnh sốt rét;

+ Điều tra và đáp ứng ổ bệnh sốt rét (local response): trong vòng 7 ngày, báo cáo theo Phụ lục 1 – Biểu mẫu 2: Báo cáo điều tra và đáp ứng ổ bệnh sốt rét.

6. Các hoạt động giám sát: thường xuyên, trọng điểm, can thiệp điểm nóng

6.1. Giám sát thường xuyên

Bệnh nhân

- Trường hợp bệnh: phân tích dịch tễ theo thời gian, địa điểm, con người (giới tính, trẻ em, phụ nữ có thai), tiền sử dịch tễ (nội địa, ngoại lai);

- KSTSR: giám sát cơ cấu KSTSR, TES (đáp ứng làm sạch KSTSR, hiệu lực thuốc điều trị), chất lượng soi lam (100% lam dương và nghi ngờ, 10% lam âm);

- Yếu tố liên quan: đối tượng nguy cơ cao (dân di biến động, đi rừng ngủ rẫy), sinh thái, ngủ màn, yếu tố kinh tế xã hội.

Muỗi

- Vector: mật độ muỗi, thành phần loài, tỷ lệ muỗi nhiễm, độ nhạy cảm với hoá chất, ổ bọ gậy;

- Giám sát các biện pháp phòng chống muỗi: kỹ thuật (phun hoá chất, tẩm màn...), độ bao phủ.

Hoạt động phòng chống: giám sát điểm KHV, sử dụng RDTs, chẩn đoán và điều trị, phòng chống muỗi, truyền thông giáo dục sức khoẻ, nguồn lực tài chính, đào tạo và mạng lưới, hệ thống thông tin báo cáo.

6.2. Giám sát trọng điểm quốc gia: tại xã của huyện được chọn cố định ở tỉnh đại diện cho các vùng dịch tễ sốt rét.

Nội dung: tương tự như giám sát thường xuyên, tuy nhiên thực hiện thêm các kỹ thuật SHPT: tỷ lệ loài KSTSR kháng thuốc theo hiệu chỉnh PCR, tỷ lệ chỉ điểm phân tử kháng thuốc, số lượng và mật độ muỗi truyền sốt rét.

6.3. Giám sát can thiệp điểm nóng: tại vùng sốt rét gia tăng, diễn biến phức tạp

- Bệnh nhân: Điều tra phát hiện THB chủ động (reactive case detection: đối tượng nguy cơ) -> Điều trị triệt để;

- Vector: điều tra muỗi, thực hiện phun hoá chất, tẩm màn -> xem nội dung mục 6.1;

- Xã hội: truyền thông.

7. Chuyên môn kỹ thuật trong xử lý dịch sốt rét

- Dự phòng cho nhân viên y tếnằm màn, kem xua, thuốc dự phòng (Doxycycline 100 mg/ngày uống trước khi vào vùng dịch 2 ngày, hằng ngày khi ở vùng dịch, và duy trì 14 ngày sau khi ra khỏi vùng dịch);

- Bệnh nhân: Điều tra phát hiện THB chủ động (proactive case detection: toàn dân) -> Cân nhắc điều trị mở rộng (Target drug administration, Mass drug administration);

- Vector: điều tra muỗi, thực hiện phun hoá chất, tẩm màn -> xem nội dung mục 6.1;

Lưu ý: phối hợp nhiều ban ngành đoàn thể, chú ý công tác tổ chức, hậu cần, truyền thông, báo cáo...

BS. Châu Khánh

Tài liệu nguồn:

BYT (2021). Hướng dẫn Giám sát và Phòng chống bệnh sốt rét. Kèm theo quyết định số 4922/QĐ-BYT ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Một số vấn đề lưu ý về phê duyệt đạo đức trong nghiên cứu y sinh học (IEC/IRB)

PCE - Parasite clearance estimator (K, slope half-life, PCx)

Xét nghiệm thiếu hoạt độ Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase (G6PD)