Bài đăng

Ứng dụng công cụ AI trong nghiên cứu khoa học

  1.    Tạo khung cấu trúc chặt chẽ cho phần tổng quan -       Claude sonnet 3.5 -       Scispace (typeset.io): literature review 2.    Tìm số liệu cho phần tổng quan/ đặt vấn đề -       Elicit: tự động trích xuất dữ liệu thành bảng so sánh (cỡ mẫu, tỷ lệ, địa điểm nghiên cứu, thời gian…).        Nguồn: Semantic Scholar API (hơn 200 triệu bài báo học thuật, bao gồm toàn bộ PubMed, Medline, IEEE, Springer, Elsevier, Wiley). -       Consensus: trả lời câu hỏi dạng có/không dựa trên bằng chứng thực tế.        Nguồn: Semantic Scholar + PubMed Central (PMC). -       Perplexity (Scholar mode): Tìm số liệu thô.        Semantic Scholar API + Công cụ quét Web thời gian thực. Kết hợp được cả bài báo học thuật lẫn các báo cáo số liệu dịch tễ mới n...

Các hình thái phát triển của giun sán (helminths)

Hình ảnh
1. Nematodes Trứng/Microfilariae → Ấu trùng (nhiều giai đoạn từ L1 đến L4) → Con trưởng thành Thể lây nhiễm : con số 3 thần thánh –  ấu trùng L3 : - Đối với giun tròn nhiễm qua nuốt phải trứng: trứng chứa ấu trùng L3 - Đối với giun tròn nhiễm qua da hoặc vector: ấu trùng filariform L3 L4: phiên bản thiếu niên của con trưởng thành 2. Trematodes Trứng → Ấu trùng lông (Miracidium) →  Bào nang (Sporocyst) → Rê-đi (Redia) → Ấu trùng đuôi (Cercaria) → Hậu ấu trùng ( Metacercaria ) → Con trưởng thành Thể lây nhiễm : metacercariae ở rau/cá/cua... ngoại trừ trường hợp sán máng cercariae lây qua da Ốc:  ấu trùng lông vào → ấu trùng đuôi ra 3. Cestodes Môi trường :  Trứng (Egg)  →  Vật chủ trung gian  (bò, lợn, cá): nuốt phải trứng → Tạo nang (encystation). Cụ thể: trứng nở → ấu trùng 6 móc (oncospheres) → xuyên qua thành ruột → hệ tuần hoàn → cơ quan →  Nang sán chứa ấu trùng (Larvae/cyst)  →  Vật chủ chính : ăn phải nang ...

VI NẤM DƯỚI GÓC NHÌN VI SINH Y HỌC LÂM SÀNG (Phần 1)

Hình ảnh
ThS.BS. Châu Văn Khánh, TS.BS. Huỳnh Hồng Quang 1. Đại cương về vi nấm Vi nấm (fungi) là nhóm sinh vật nhân thực (eukaryotes), khác biệt cơ bản với vi khuẩn ở cấu trúc tế bào, cơ chế sinh sản và đáp ứng với thuốc kháng vi sinh. Trong y học, vi nấm có ý nghĩa đặc biệt vì chúng có thể gây bệnh từ nhẹ, mang tính thẩm mỹ cho đến những bệnh cảnh nặng, đe doạ tính mạng, đặc biệt ở người suy giảm miễn dịch. Thuật ngữ mycoses được dùng để chỉ các bệnh lý nhiễm nấm ở người. Phần lớn vi nấm trong tự nhiên là sinh vật hoại sinh (saprophytes), sống trong đất, không khí, thực vật đang phân huỷ. Con người thường chỉ là ký chủ ngẫu nhiên, bị nhiễm khi tiếp xúc hoặc hít phải bào tử nấm. Chỉ một số ít loài có khả năng gây bệnh thường xuyên trên người. 2. Hình thái học và dạng phát triển (Morphology and growth forms) Dựa vào hình thái và cách phát triển, vi nấm gây bệnh ở người được chia thành ba nhóm lớn gồm nấm men, nấm sợi và nấm lưỡng hình. Cách phân loại này không chỉ có ý nghĩa về mặt hình thái họ...